cả nể
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Dễ nể nang, không muốn làm phật ý người khác: "Cả nể" mô tả tính cách của một người luôn tỏ ra tôn trọng, nể trọng người khác một cách quá mức, đến mức ngại từ chối hoặc làm điều gì trái ý họ, dù bản thân có thể không muốn.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Anh ấy có tính cả nể, nên ai nhờ việc gì cũng khó lòng từ chối.
- Vì cả nể đồng nghiệp lớn tuổi, cô ấy không dám thẳng thắn góp ý về sai sót trong công việc.
- Đừng quá cả nể mà nhận lời giúp đỡ những việc ngoài khả năng của mình.
Các cách sử dụng nâng cao
"Tính cả nể": dùng để chỉ đặc điểm tính cách này một cách rõ ràng.
- Chính tính cả nể đã khiến anh ta nhiều lần rơi vào thế bị động.
"Vì cả nể": chỉ nguyên nhân của một hành động xuất phát từ sự nể nang.
- Vì cả nể mối quan hệ lâu năm, ông chủ đã không kiện đối tác vi phạm hợp đồng.
Biến thể và từ gần giống
Nể nang (động từ): có thái độ tôn trọng, kiêng nể.
- Anh ta nể nang địa vị của đối phương nên nhường nhịn.
Dễ dãi (tính từ): dễ dàng chấp nhận, không khắt khe (có thể mang nghĩa tiêu cực, nhưng không hoàn toàn đồng nghĩa với "cả nể" vì thiếu sắc thái "nể trọng").
- Cha mẹ không nên dễ dãi quá mức với con cái.
Từ đồng nghĩa
- Quá nể trọng: tôn trọng quá mức cần thiết.
- Dễ chiều lòng: dễ dàng làm theo ý muốn của người khác để làm họ hài lòng.
Từ trái nghĩa
- Cương quyết: kiên định, dứt khoát.
- Thẳng thắn: nói và hành động một cách trực tiếp, không vòng vo vì nể nang.
- Cứng rắn: giữ vững lập trường, nguyên tắc.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
"Nể mặt": vì tôn trọng danh dự, thể diện hoặc địa vị của ai đó.
- Chỉ nể mặt ông chủ tịch mà họ đồng ý ký hợp đồng.
"Vị nể" (từ Hán Việt): vì nể, vì tôn trọng.
- Ông ấy đồng ý giúp đỡ hoàn toàn là do vị nể tình bạn cũ.
- t. Dễ nể nang, không muốn làm phật ý người khác. Tính cả nể. Vì cả nể nên không đấu tranh.